Thông Tin Về Nguồn Khoáng Nóng Thanh Thủy

THÔNG TIN NGUỒN KHOÁNG NÓNG THANH THỦY

Khoảng 25 năm trước, trong khi thăm dò, điều tra địa chất thủy văn vùng Thanh Sơn - Thanh Thủy, Đoàn địa chất 303 đã phát hiện điểm nước khoáng nóng Tam Thanh thuộc LK 101 (thôn Thượng Lộc, xã Bảo Yên), song phải tới năm 1991 mới có đủ điều kiện khảo sát, lấy mẫu thử, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật đề nghị cấp thẩm quyền cho phép khai thác. Qua thăm dò đánh giá cho thấy mỏ nước khoáng nóng Thanh Thủy được tạo thành và vận động theo các khe đứt gãy dưới sâu lòng đất tạo thành nước khoáng sulpát nóng dọc theo sông Đà với diện tích trên 1 km2, trữ lượng gần 20 triệu m3. Do trữ lượng mỏ thấp không đủ điều kiện khai thác công nghiệp, cộng với khả năng kinh tế khó khăn nên giai đoạn từ 1991 đến 1998 không được đầu tư khai thác công nghiệp. Từ khi phát hiện mỏ, nhân dân trong khu vực đã tự khoan giếng khai thác nước khoáng nóng phục vụ gia đình.

 

THÀNH PHẦN HÓA HỌC KHOÁNG NÓNG THANH THỦY

 

 

Nguồn Phù Lao (Lỗ khoan101b)

Vị trí. Xóm Phù Lao (thôn Thượng Lộc), xã Bảo Yên, huyện Tam Thanh (nay là huyện Tam Nông và Thanh Thủy). Lỗ khoan nằm trong thung lũng Giáp Lai gần một con suối đổ vào sông Đà phía bờ phải, cách sông chừng 500 m.

j = 21o09’10"; l = 105o15’40".

Dạng xuất lộ. NK xuất hiện trong lỗ khoan 101b, sâu 72,3 m, khoan vào bồi tích sông Đà gồm cát, sét, cuội.

Lịch sử. NK được Đoàn 302 thuộc Liên đoàn Địa chất 3 phát hiện trong quá trình lập bản đồ ĐCTV vùng mỏ Thạch Khoán tỉ lệ 1.:25000. Kết quả bơm thí nghiệm với ba đợt hạ thấp: 9,8; 6,95; 4,18 m đạt lưu lượng tương ứng bằng 8,52 ; 6,92; và 4,76 l/s.

 BỂ BƠI KHOÁNG NÓNG NGỌC SƠN

Hình ảnh được nhúng đến liên kết cố định

Hình ảnh được nhúng đến liên kết cố định

 Hình ảnh được nhúng đến liên kết cố định

 BỂ TẮM VỚI 2 NGĂN NGƯỜI LỚN VÀ TRẺ EM, CHỨC NĂNG SPA NƯỚC, SỤC JACUZZI CAO CẤP

Hình ảnh được nhúng đến liên kết cố định

Tính chất lý - hoá. Mẫu nước lấy ngày 17/8/82 được phân tích tại trường ĐHDK HN cho kết quả như sau:

Tính chất vật lý. Màu: trong Mùi: không Vị: lợ

Nhiệt độ: 43oC pH: 7,2

Độ khoáng hoá: 3200 mg/l

Anion

mg/l

mge/l

 

Cation

mg/l

mge/l

HCO3-

146,40

2,4

 

Na+

206,40

8,97

CO32-

 

 

 

K+

23,40

0,59

Cl-

311

8,77

 

Ca2+

442,6

22,08

SO42-

1790,4

37,30

 

Mg2+

204,7

16,8

F-

2

0,1

 

Fe3+

 

 

Cộng

2247,8

48,57

 

Cộng

877,14

48,45

Kiểu hoá học. Nước sulfat calci - magnesi, khoáng hóa cao

Xếp loại. Nước khoáng fluor - rađi, nóng vừa.

 

 

 

--------------------------------------------------

XEM THÊM: